Viêm hang vị - nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh viêm hang vị

Viêm hạng vị - nguyên nhân, triệu chứng và cách chữa bệnh viêm hang vị
Ngày nay, rất nhiều bệnh nhân khi có biểu hiện của việc đau dạ dày và được đi nội soi được chuẩn đoán bị viêm hang vị hoặc viêm chợt hang vị, hang vi bị phù nề hoặc xung huyết. Vậy hang vị là gì và bệnh viêm hang vị là gì ? Hôm nay benhdaudaday.com sẽ cung cấp tới độc giả những kiến thức cơ bản nhất của bệnh viêm hang vị

Hang vị là từ dùng để chỉ phần nằm ngang của dạ dày, từ góc bờ cong nhỏ tới lỗ môn vị (theo thứ tự từ trên xuống dưới dạ dày chia thành phình vị, thân vị, hang vị và lỗ môn vị, dạ dày có 2 bờ là bờ cong lớn và bờ cong nhỏ), viêm hang vị là 1 tên gọi riêng của bệnh viêm dạ dày - tá tràng.

Viêm hang vị xung huyết là tình trạng niêm mạc vùng hang vị dạ dày viêm, các mạch máu vùng viêm dãn nở do ứ máu nhiều. Thường xuất hiện sau khi dùng rượu, bia, hóa chất, thuốc (nhất là các thuốc giảm đau chống viêm không streroid), các chất kích thích như cà phê, ớt…
Biểu hiện chủ yếu là đau bụng cồn cào, kèm theo ợ hơi, ợ chua, có thể có cảm giác buồn nôn hoặc nôn.Bạn không cho biết có bị nhiễm vi trùng HP (Helicobacter Pylori) không, nếu có thì phải dùng kháng sinh diệt vi trùng. Ngoài ra, cần sử dụng thêm các thuốc băng niêm mạc dạ dày, trung hòa dịch vị, nuôi dưỡng niêm mạc dạ dày, an thần.Bạn nên khám ở bệnh viện có chuyên khoa Tiêu hóa để được điều trị thích hợp nhé. Bên cạnh đó cần kiêng ăn uống chua, cay, rượu bia, thuốc lá… Tránh căng thẳng lo lắng, cần ăn ngủ điều độ.


Triệu chứng chính của viêm hang vị?

Đau: đau là triệu chứng hay gặp nhất ở bệnh nhân có hội chứng dạ dày - tá tràng. Vị trí đau thường gặp nhất là vùng thượng vị (trên rốn), đau âm ỉ hoặc đau dữ dội. Đau âm ỉ có khi kéo dài từ vài tháng đến vài ba năm, có khi hàng chục năm. Nhiều bệnh nhân đau có tính chất chu kỳ (một chu kỳ khoảng từ một tuần đến vài tuần trở lên) và thường xảy ra vào lúc giao mùa, đặc biệt là mùa rét. Đôi khi trạng thái thần kinh căng thẳng, lo lắng, sau ăn thức ăn chua, cay (ớt, rượu) cũng làm cơn đau xuất hiện hoặc đau kéo dài.Tính chất đau của viêm hoặc loét dạ dày - tá tràng nhiều khi khó phân biệt nhưng mới bị viêm thì ăn vào cơn đau sẽ tăng lên, còn loét thì khi đói cơn đau sẽ xuất hiện hoặc đau xuất hiện bất cứ lúc nào, no, đói đều đau.

Rối loạn tiêu hóa: Các triệu chứng gây rối loạn tiêu hóa như đầy hơi, chướng bụng, trung tiện, phân có khi nát có khi lỏng, có khi rắn như phân dê. Trong những trường hợp loét hành tá tràng lâu ngày gây co kéo làm hẹp môn vị thì ăn không tiêu, bụng ậm ạch khó chịu, nhiều khi phải móc họng nôn ra mới thấy thoải mái. Vì vậy người bị loét dạ dày - hành tá tràng lâu năm thường gầy, da xanh, niêm mạc nhợt nhạt, đặc biệt có biến chứng thường bị xuất huyết tá tràng. Khám bệnh nhân, đa số bụng có lõm lòng thuyền, lắc bụng thấy có tiếng kêu óc ách do ứ đọng nhiều dịch vị.


Những biến chứng thường gặp trong bệnh viêm hang vị?

Các trường hợp viêm dạ dày - tá tràng nếu không phát hiện sớm và điều trị đúng thì sẽ dẫn đến viêm mạn tính hoặc trở thành loét. Trong các bệnh về dạ dày thì đáng sợ nhất là viêm bờ cong nhỏ dễ biến chứng thành loét và có thể dễ đưa đến ung thư hóa tuy rằng viêm, loét dạ dày thì ít đau hơn viêm loét tá tràng. Ngược lại, viêm loét tá tràng ít bị ung thư hơn nhưng thường hay đau, dễ gây hẹp môn vị (do hành tá tràng loét xơ chai gây co kéo môn vị), đặc biệt là làm chảy máu. Chảy máu hành tá tràng có thể ồ ạt phải cấp cứu hoặc chảy máu ri rỉ làm cho phân thường có màu đen. Trong trường hợp chảy máu nhiều thì phân thường đen như nhựa đường và mùi hôi rất đặc biệt như “mùi cóc chết”.

Biến chứng thủng dạ dày cũng thường gặp. Có những bệnh nhân do bị loét ngầm nên bình thường không đau bụng hoặc đau rất ít, đột nhiên bị thủng dạ dày phải cấp cứu. Trong trường hợp bị thủng dạ dày mà cấp cứu không kịp thời thì dễ đưa đến gây viêm phúc mạc, sốc nhiễm khuẩn và có thể bị tử vong.

Khi nghi ngờ viêm hang vị?

Không nên tự điều trị mà nên đi khám bệnh để được thầy thuốc khám cẩn thận sau đó sẽ cho chỉ định chụp dạ dày, đặc biệt là nội soi dạ dày (nếu bệnh viện có điều kiện) để chẩn đoán xác định xem có bị viêm hang vị hay không?

Đối với người có hội chứng dạ dày – tá tràng nên kiêng tuyệt đối rượu, bia, chất chua cay và cả thuốc lá (thuốc lào) và các chất gây kích thích khác như trà đặc, cà phê. Tất cả những chất này ở khía cạnh này hay khía cạnh khác đều có khả năng làm tổn thương niêm mạc dạ dày, đặc biệt là rượu, chua, cay.


Cần làm gì để phòng, chữa trị bệnh viêm hang vị?

Ăn uống hợp vệ sinh là khâu quan trọng hàng đầu. Về điều trị, ngày nay người ta khuyến cáo điều trị viêm loét dạ dày - tá tràng dựa trên cơ chế tiêu diệt vi khuẩn HP, chống tăng tiết dịch vị và cần có thuốc bao phủ niêm mạc tránh tác dụng của dịch vị. Ngoài ra cần có chế độ dinh dưỡng tốt, thích hợp cho người mắc bệnh về dạ dày.

Ung thư dạ dày và các yếu tố gây ung thư dạ dày

Ung thư dạ dày là loại ung thư khá phổ biến trong các bênh ung thư thường gặp. Cũng như một số loại bênh ung thư khác, ung thư dạ dày đặc biệt nguy hiểm nhưng hoàn toàn có thể chữa khỏi nếu phát hiện sớm. Ngày nay y khoa phát triển nên việc phát hiện sớm ung thư dạ dày là rất khả thi. Đặc biệt bằng kỹ thuật nội soi dạ dày bác sỹ có thể phát hiện sớm các tổn thương, các khối u hoặc các triệu chứng sớm nhất của ung thư dạ dày. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số yếu tố nguy cơ gây ung thư dạ dày bao gồm:
ung thư dạ dày | nguyen nhân | triệu chứng | điều trị
Phát hiện sớm ung thư da dày

- Nhiễm H. pylori. Gần 2/3 dân số thế giới nhiễm H. pylori. Hiện nay, nhiễm H. pylori được xem là nguyên nhân hàng đầu gây loét dạ dày, chiếm ít nhất 80% tổng số các trường hợp. Nó cũng có thể là nguyên nhân chính gây ung thư dạ dày. Nhiễm H. pylori khiến bạn dễ bị ung thư dạ dày gấp từ 2-6 lần so với người không bị nhiễm. Ngay cả như vậy thì phần lớn người bị H. pylori không bị ung thư dạ dày, và các nhà nghiên cứu tin rằng các yếu tố di truyền cũng khiến một số người mẫn cảm hơn với căn bệnh này.

- Giới tính. Ung thư dạ dày gặp ở nam giới nhiều gấp 2 lần ở nữ giới.

- Độ tuổi. Phần lớn người bị ung thư dạ dày trong độ tuổi 50-70. Bệnh hiếm khi xảy ra ở người dưới 40 tuổi.

- Chế độ ăn. Chế độ ăn nhiều thực phẩm được bảo quản bằng khói, muối hoặc dầm làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày. Ăn lượng lớn thịt đỏ - đặc biệt nếu nó được quay cả con – cũng làm tăng nguy cơ. Mặt khác, ăn nhiều hoa quả và rau, đặc biệt là những loại màu đỏ hoặc vàng đậm, như cà chua, cà rốt và khoai tây ngọt, giúp chống lại ung thư dạ dày.

- Hút thuốc và uống rượu. Cả hai điều này đều kích thích niêm mạc dạ dày và có thể gây ung thư phần trên dạ dày sát với thực quản.

- Trình độ kinh tế xã hội thấp. Trẻ nhỏ và người lớn có thu nhập thấp dễ bị ung thư dạ dày hơn so với những người có thu nhập cao hơn. Các nhà nghiên cứu tin rằng điều này có thể là do sự lây lan của H. pylori trong điều kiện sống chật chội. Ngoài ra, nuôi con bằng sữa mẹ có thể giúp bảo vệ trẻ không nhiễm H. pylori.

- Đã phẫu thuật dạ dày trước đây. Nguy cơ ung thư dạ dày có thể tăng ở người đã cắt một phần dạ dày và môn vị để điều trị loét tiêu hoá. Nói chung, nguy cơ là lớn nhất khoảng 20 năm sau khi phẫu thuật lần đầu.

- Polyp dạ dày. Những polyp này là những u nhỏ ở niêm mạc dạ dày, phần lớn là lành tính, nhưng polyp tuyến - đặc biệt là những u có đường kính >1cm - thường là tiền ung thư.

- Tiền sử gia đình. Bạn dễ bị ung thư dạ dày gấp 2-4 lần nếu có bố mẹ hoặc anh chị em ruột bị bệnh này.

- Thiếu máu ác tính. Bệnh thường liên quan đến viêm dạ dày bất sản, xảy ra khi cơ thể không đủ vitamin B12 để sản sinh hồng cầu khoẻ mạnh. Mặc dù thiếu máu ác tính được điều trị dễ dàng bằng tiêm vitamin B12, song bệnh cũng làm tăng nhẹ nguy cơ mắc ung thư dạ dày.

- Máu nhóm A. Vì những lý do chưa giải thích được, người có nhóm máu A có nguy cơ ung thư dạ dày cao hơn một chút so với người có nhóm máu khác.

- Nguồn gốc địa lí. Ung thư dạ dày hay gặp hơn ở một số vùng trên thế giới - đặc biệt là Nhật Bản, Hàn Quốc, một số vùng của Đông Âu, và châu Mỹ La tinh. Những sự khác biệt này có thể có liên quan đến chế độ ăn và nhiễm H. pylori.

- Phơi nhiễm môi trường. Một số chất gây ô nhiễm tại nơi làm việc, bao gồm bụi than đá, amiăng và niken, làm tăng nguy cơ ung thư dạ dày.

- Béo phì. Nam giới thừa 11-13,5kg so với cân nặng lý tưởng có thể tăng nguy cơ bị ung thư dạ dày.

Quan những nguy cơ gây ung thư dạ dày như trên, trong cuộc sống và cách sống của bạn nên tránh xa những yếu tố gây tổn thương dạ dày và gây ung thư dạ dày. Đặc biệt bạn nên từ bỏ thói quen uống rượu bia, hút thuốc lá và nên luyện tập sức khỏe thường xuyên tránh béo phì.
Chúc các bạn luôn giữ được sức khỏe tốt !

Những thói quen xấu có thể gây bệnh đau dạ dày

Những thói quen xấu có thể gây bệnh đau dạ dày ?

Dạ dày là nơi tiếp nhận thức ăn, cũng là nơi cung cấp dinh dưỡng để nuôi sống cơ thể. Trong cuộc sống hàng ngày, chính cách sống của chúng ta đã làm ảnh hưởng không tốt tới dạ dày. Có rất nhiều những thói quen xấu trong sinh hoạt và ăn uống dẫn tới bệnh dạ dày như đau, viêm loét, ung thư,… Sau đây là một số thói quen xấu gây tác hại rất không tốt tới sức khỏe bạn đặc biệt dạ dày của bạn nên bạn cần tránh xa nhé.
1. Hút thuốc quá nhiều và thói quen uống rượu có thể gây ung thư dạ dày
Hút thuốc và uống rượu. Cả hai điều này đều kích thích niêm mạc dạ dày và có thể gây ung thư phần trên dạ dày sát với thực quản
Thuốc lá, ngoài việc gây ra những tổn thương cho phổi và các cơ quan hô hấp, thuốc lá còn gây ra những di chứng nặng nề cho dạ dày. Thành phần các chất nicotine trong thuốc lá có thể làm thu hẹp các mạch máu ở thành dạ dày, từ đó làm tổn thương lớp niêm mạc dạ dày và làm giảm tính năng tiết dịch vị tiêu hóa thức ăn của dạ dày.
thuốc lá không tốt cho người đau dạ dày
Từ bỏ thuốc lá sẽ tốt cho dạ dày bạn
2. Thức khuya không tốt cho bệnh viêm - loét dạ dày tá tràng
Khi thức khuya sẽ gây mệt mỏi, căng thẳng thần kinh sẽ làm tăng tiết acid HCL thông qua cơ chế thần kinh. Ngoài ra dạ dày về ban đêm cũng tăng tiết acid HCL, do đó sẽ làm tăng nồng độ acid HCL trong dịch vị gây tổn thương niêm mạc dạ dày, vì vậy không nên thức khuya vì sẽ không tốt cho bệnh viêm - loét dạ dày tá tràng 

3. Vừa ăn, vừa đọc có thể bị viêm loét dạ dày
Vào giờ ăn, máu sẽ được đưa đến cơ quan tiêu hoá nhiều hơn để giúp tiêu hoá và hấp thu thức ăn. Thói quen đọc sách trong khi ăn sẽ làm máu tập trung lên não nhiều hơn xuống dạ dày nên quá trình tiêu hoá sẽ bị chậm lại. Sự tiết men tiêu hoá theo đó cũng giảm, do hệ thần kinh tập trung vào việc đọc sách hơn là tiêu hoá thức ăn. Chưa kể thức ăn có thể chưa được nhai nhuyễn trước khi nuốt. Cách ăn uống này nếu lặp đi lặp lại trong một thời gian dài, có thể dẫn đến hiện tượng viêm loét dạ dày.
đọc sách trong lúc ăn ảnh hưởng không tốt tới dạ dày
Đọc sách hoặc xem phim trong lúc ăn sẽ làm máu không tập trung tới dạ dày dẫn tới tiêu hóa không tốt
4. Ăn trước khi ngủ
Bất cứ loại thực phẩm nào, kể cả thực phẩm dễ tiêu hóa như sữa, hoa quả,… cũng có thể làm hỏng dạ dày. Vì thành phần protein có trong thực phẩm sẽ kích thích quá trình tiết axit và dịch vị trong dạ dày. Thức ăn chưa kịp tiêu hóa hết sẽ phân hủy và lên men trong dạ dày, dẫn tới đầy bụng và đau dạ dày.
5. Ăn không đúng bữa
Ăn vặt nhiều quên bữa chính hay thời gian giữa các bữaăn không cố định chính là nguyên nhân gây viêm loét dạ dày. Đến một giờ cố định, dạ dày theo thói quen sẽ tiết axit để tiêu hóa thứcăn. Nếu không bổ sung thứcăn kịp thời, lượng axit sản sinh sẽ “phản lại” chính chủ nhân của mình, từ đó gây ra căn bệnh viêm loét dạ dày thường gặp.

6. Lạm dụng thuốc giảm đau
Chúng ta thường có thói quen viện tới thuốc giảm đau ngay cả khi chỉ là những cơn đau đơn thuần như đau đầu, đau cơ, đau khớp,… mà không hề biết rằng thuốc giảm đau gây tác hại không nhỏ cho dạ dày.
Các loại thuốc giảm đau đều có tác dụng kìm hãm sự sản xuất niêm mạc bảo vệ thành dạ dày, gây chảy máu dạ dày, thậm chí vết loét xuất hiện suốt thời gian dài mà không biểu hiện triệu chứng nào.

7. Ăn quá nhanh

Ăn quá nhanh thường gây nên hiện tượng khó tiêu hoá vì khi lượng thứcăn được “nạp” vào quá nhanh, não bộ chưa kịp nhận tín hiệu từ dạ dày và kết quả là dạ dày không kịp tiết dịch và co bóp để tiêu hoá thứcăn. Thói quen ăn nhanh lâu ngày có thể dẫn tới bệnh đau dạ dày.

Công dụng của bao tử nhím trong điều trị đau dạ dày

Nhím thuộc loài gặm nhấm thường sống trong tự nhiên. Chúng ăn các loại củ quả và rễ cây. Ngày nay nhím cũng được các hộ gia đình nuôi rất nhiều. Nhím được nuôi để lấy thịt hoặc làm thuốc. Đặc biệt bao tử nhím có thể chữa được bệnh đau dạ dày hoặc rượu bao tử nhím dùng để uống
chữa bệnh đau dạ dày bằng bao tử nhím
Theo dược học cổ truyền, dạ dày nhím (hào trư đỗ) có vị ngọt, tính hàn, không độc, vào được hai kinh: Vị (dạ dày) và đại tràng, có công dụng thanh nhiệt lợi thấp, cầm máu, giải đau và giải độc.
Cách dùng: Dạ dày nhím còn chứa thức ăn bên trong đem phơi hoặc sấy khô rồi tán thành bột mịn, uống với nước cơm, mỗi ngày 10g vào lúc đói

Xem thêm:

Các triệu chứng đau dạ dày

Trong thời gian gần đây ban thường xuyên cảm thấy đầy bụng, khó tiêu, ăn uống không ngon và đau bụng bên trái thì rất có thể đó là một trong các triệu chứng bạn đã bị đau dạ dày. Năm triệu chứng đau dạ dày: Đau thượng vị, kém ăn, ợ, nôn và buồn nôn, chảy máu tiêu hóa.
triệu chứng đau dạ dày
Phát hiện sớm các triệu chứng bệnh đau dạ dày
1.Đau thượng vị: Đây là dấu hiệu quan trọng và thường có ở tất cả các bệnh nhân mắc bệnh lý dạ dày tá tràng.

Bệnh nhân thường cảm giác đau ngay ở thượng vị, ngay dưới mũi ức hoặc cách xa mũi ức lệch về bên phải hoặc bên trái. Cảm giác đau tùy thuộc vào người bệnh, có người cảm giác đau tức, có người cảm giác đau rát bỏng hay nóng, hay đau âm ỉ, tuy nhiên người bệnh không có cảm giác đau quặn. Cơn đau có thể lên ngực hay lan ra sau lưng hoặc không lan. Thời gian đau tùy thuộc vào thời gian mắc bệnh của người bệnh, trong giai đoạn đầu người bệnh thường có cơn đau kéo dài một đến hai tuần, đau thường tái đi tái lại và bệnh nhân thường dự báo được đợt đau tiếp theo (khi thay đổi thời tiết, chuyển mùa..). Lâu hơn bệnh nhân trở nên đau liên miên..

Một điều cần chú ý đối với bệnh nhân mắc bệnh dạ dày tá tràng là cơn đau thượng vị thường có tính chất chu kỳ và có liên quan đến bữa ăn. Đau thượng vị có tính chất chu kỳ thường gặp ở bệnh loét dạ dày tá tràng, tuy nhiên đối với các bệnh lý như viêm dạ dày hay ung thư dạ dày, bệnh nhân thường đau bụng không có tính chất chu kỳ nữa mà đau liên miên suốt cả ngày. Bữa ăn có ảnh hưởng rõ rết đến cơn đau thượng vị, bữa đau có thể làm tăng cơn đau hoặc khi ăn vào bệnh nhân lại cảm giác cơn đau đỡ đi, ví dụ như bệnh nhân bị loét hành tá tràng: cơn đau thường xảy ra lúc đói, ăn một chút thức ăn (bánh quy, hay một ít cơm) bệnh nhân cảm giác hết đau. Ngược lại với bệnh nhân bị loét dạ dày, lúc đói bệnh nhân không cảm giác đau thượng vị, nhưng khi ăn vào cơn đau thượng vị lại tăng lên.

 2.Kém ăn

Kém ăn là một dấu hiệu mang tính chất chủ quan của người bệnh,  không đặc hiệu cho một bệnh lý ở một cơ quan  nào. Khi bệnh nhân có dấu hiệu kém ăn có thể biểu hiện bởi ăn kém ngon hay giảm khối lượng thức ăn

Người ta chia ra 2 loại kém ăn:

+Kém ăn giảm lực- người bệnh có cảm giác tiêu hoá chậm, sau khi ăn, bụng chướng căn, cảm giác nặng nề ấm ách sau khi ăn.

+Kém ăn tăng lực: người bệnh sau khi ăn có cảm giác đau thượng vị, rát bỏng vùng thượng vị lan lên xương ức, nôn.

  Nguyên nhân của kém ăn trước tiên phải nghĩ đến là bệnh lý dạ dày ngoài ra các bệnh lý ngoài bộ máy tiêu hoá như bệnh nhân, bệnh nhiễm khuẩn, đặc biệt là rối loạn tâm thần. Một trường hợp đặc biệt của kém ăn nữa chứng kém ăn vô căn và lâu dài bệnh nhân có thể chết do suy mòn.

 3. Ợ

Ợ không phải là một dấu hiệu bệnh lý quan trọng nhưng lại gây nhiều khó chịu và phiền phức cho người bệnh. Người bệnh có các biểu hiện của ợ gây ảnh hưởng đến cuộc sống sinh hoạt thường này có thể do: rối loạn vận động dạ dày (lỗ tâm vị đóng không kín) hay do thức ăn lưu lại trong dạ dày quá lâu bị lên men và sinh hơi. Bệnh nhân có thể ợ hơi hoặc ợ chua hay ợ ra chất đắng như mật. Thức ăn hoặc hơi có thể lên tân trên họng làm cho người bệnh cảm thấy được vị đắng hay chua, nhưng cũng có khi không lên tận trên mà chỉ lên nửa chừng, người bệnh chỉ cảm thấy đau sau mũi ức hay đau sau xương ức

Nguyên nhân của hiện tượng ợ bao gồm: bệnh lý dạ dày: viêm loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày rối loạn chức năng cơ vòng tâm vị; các bệnh lý ngoai dạ dày như các bệnh lý về gan gây chức nang gan kém hay các tổn thương gây tắc ruột.

 4. Nôn và buồn nôn

Nôn là hiện tượng người bệnh tống các chất chứa trong dạ dày ra ngoài đường mồm. Buồn nôn là cảm giác muốn nôn nhưng không nôn ra được. Buồn nôn và nôn có thể đi đôi với nhau, nhưng cũng có khi chỉ có một dấu hiệu xảy ra đơn độc.

 Nôn nhiều sẽ dẫn đến hậu quả

-Rách thực quản

-Rách niêm mạc thực quản vùng tâm vị dẫn đến chảy máu (Hội chứng Mallory Weiss)

-Tình trạng mất nước và điện giải do trong dịch dạ dày có chứa các điện giải Na, K và Ca, ngoài điện giải còn có các ion H+, Cl+ do đó còn dẫn đến tính tràng kiềm hoá máu.

 Hậu quả nặng hơn của tình trạng này là hạ huyết áp và truỵ tim mạch

-Tình trạng toàn thân gầy và sút cân nhanh chóng dần dần dẫn đến suy mòn, thiếu máu, phù nề

Các bệnh ở dạ dày góp phần quan trọng nhất trong nguyên nhân gây ra nôn: viêm dạ dày cấp, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hẹp môn vị, chảy máu dạ dày.

 5. Chảy máu tiêu hoá:

Bình thường trong ống tiêu hoá không có máu, khi máu thoát ra khỏi thành mạch, chảy vào trong lòng ống tiêu hoá, lúc đó gọi là chảy máu tiêu hoá. Đây là một dấu hiệu rất quan trọng do nhiều nguyên nhân gây ra, nó có thể đe doạ tính mạng người bệnh trong một thời gian rất ngắn một vài giờ thậm chí vài phút do đó người bệnh phải được đưa ngay đến cơ sở y tế để có biện pháp điều trị kịp thời và tìm nguyên nhân gây ra chảy máu tiêu hoá.

Những dấu hiệu của chảy máu tiêu hoá:

-Nôn ra máu đỏ tươi, máu đen

-Iả ra máu đỏ tươi hay máu đen

-Các dấu hiệu cho thấy người bệnh đang trong tình trạng mất máu cấp: choáng váng, hoa mắt chóng mặt, mạch nhanh huyết áp tụt.

 Khi bệnh nhân bị chảy máu tiêu hoá, một trong những nguyên nhân phải nghĩ đến là bệnh lý ở dạ dày: viêm dạ dày cấp do thuốc, loét dạ dày tá tràng, ung thư dạ dày, hội chứng Malory Weiss, vỡ tĩnh mạch thưc quản do bị bệnh gan.

 Một số bệnh lý ngoài ống tiêu hoá có thể gây nên chảy máu tiêu hoá: bệnh lý về máu, xơ gan hay viêm gan, do dùng một số thuốc: thuốc chống đông, thuốc giảm đau chống viêm không steroid, thuốc chữa huyết áp cao.

Nếu bạn có những triệu chứng của bệnh đau dạ dày bạn nên đọc thêm những bài viết dưới đây
 Hoặc liên hệ nhà thuốc để có những tư vấn trong việc điều trị bệnh --> Liên hệ nhà thuốc
Tag: bệnh đau dạ dày, triệu chứng đau dạ dày

Những nguyên nhân cơ bản mắc bệnh đau dạ dày

Một thực tế rằng, trong xã hội ngày càng phát triển như hiện nay thì tỷ lệ người các bệnh về đường ruột ngày một tăng. Tỷ lệ người mắc các bệnh hoặc có triệu chứng liên quan đến đường tiêu hóa tăng nhanh trong những năm qua. Trong đó có một số bệnh nguy hiểm đối với tính mạng con người như ung thư dạ dày, ung thư đại tràng. Một số bệnh khác về đường tiêu hóa: viêm loét dạ dày, viêm hang vị, viêm bờ cong nhỏ, viêm bờ cong lớn, viêm loét hành tá tràng, viêm đại tràng, bệnh trĩ ...Những nguyên nhân của bệnh đau dạ dày có nguyên nhân chủ quan (do lối sống và cách ăn uống cũng như lựa chọn thực phẩm) và nguyên nhân khác quan (khí hậu, môi trường, nguồn nước...). Dưới đây là một số nguyên nhân sẽ làm tăng nguy cơ bạn mắc bệnh đau dạ dày
bệnh đau dạ dày | bệnh trĩ | nguyên nhân
Thủng dạ dày | Ung thư dạ dày
1. Nhiễm Helicobacter Pylori do Loét dạ dày: Trong số những người bị loét dạ dày, có đến 80% là do vi khuẩn Helicobacter Pylori và có khoảng 25% người đã bịnhiễm Helicobacter Pylori nhưng chưa bị loét dạ dày. Cho đến khi có những yếu tố thuận lợi như hút thuốc lá, uống cafe nhiều thì vi khuẩn Helicobacter Pylori có thể tăng độc tính và gây viêm loét dạ dày.

2. Thường xuyên dùng thuốc giảm đau: Các loại thuốc chống viêm phi steroid như aspirin, ibuprofen (Advil, Motrin, …), naproxen (Aleve) và ketoprofen (Orudis) – có thể làm tổn thương niêm mạc dạ dày.

3. Uống quá nhiều rượu. Rượu có thể kích thích và ăn mòn lớp nhầy lót dạ dày. Nghiện rượu có thể làm tăng viêm dạ dày.

 4. Sử dụng cocain: Cocain có thể gây tổn thương dạ dày, dẫn tới xuất huyết dạ dày và viêm dạ dày. Ngoaif ra nếu bạn hút thuốc lá không những có hại cho sức khỏe bạn mà còn hại sức khỏe những người thân trong gia đình bạn - những người thường xuyên tiếp xúc với khói thuốc lá

5. Bạn ăn quá nhiều hoa quả: Nghiên cứu đã cho thấy những người kỵ frucoza (đường tự nhiên có trong hoa quả) cũng có thể bị trướng bụng, đầy hơi sau khi hấp thu 25g chất này.
Nếu bạn thuộc nhóm kỵ frucoza, hãy hạn chế hoa quả có hàm lượng frucoza cao như táo và chuối. Thêm nữa, nhớ tách riêng các bữa hoa quả trong ngày nếu bạn không muốn ngốn tất cả cùng một lúc đến mức đau dạ dày.

6. Bạn nhai kẹo cao su Thật vậy, đây là nguyên nhân lớn dẫn đến đau dạ dày. Khi nhai, bạn hít vào một lượng khí lớn gây đầy hơi và trướng bụng.
Bên cạnh đó, kẹo cao su có chất làm ngọt, một lượng nhỏ nhưng đủ để dạ dày sưng. Nguyên nhân là chất này kéo nước vào phần ruột lớn, gây trướng bụng, nhiều hơn có thể khiến bạn tiêu chảy.

7. Bạn thừa cân hoặc béo phì: Thừa cân dễ kéo theo chứng sỏi mật - hình thành từ cặn lắng của cholesterol hay muối canxi, gây cảm giác đau đớn ở vùng bụng trên bên phải.
Trọng lượng thừa gây áp lực lên bụng, bụng gây áp lực lên cơ van giữa dạ dày và thực quản. Tình trạng trào ngược có thể xảy ra. Giảm khoảng 2,5 đến 3,5kg sẽ đưa bạn thoát khỏi giới hạn nguy hiểm.

8. Stress: Stress nặng do đại phẫu, tổn thương do chấn thương, bỏng hoặc nhiễm trùng nặng có thể gây viêm dạ dày, cùng với loét và xuất huyết dạ dày.

9. Rối loạn tự miễn: khi hệ miễn dịch tấn công các tế bào khỏe mạnh của niêm mạc dạ dày làm cho niêm mạc dạ dày từ từ mỏng đi (teo), dạ dày sản sinh acid ít hơn.

10. Bệnh Crohn: Bệnh đường ruột này gây viêm mạn tính niêm mạc đường tiêu hóa – hiếm khi gặp ở dạ dày (viêm dạ dày). Dấu hiệu và triệu chứng của bệnh Crohn, thường là đau và tình trạng suy nhược, bao gồm đau bụng và tiêu chảy toàn nước.


11. Xạ trị liệu và hóa trị liệu: Các liệu pháp điều trị ung thư như hóa trị liệu và xạ trị liệu có thể gây viêm niêm mạc dạ dày, dẫn tới loét và viêm dạ dày.

Trên đây là một số nguyên nhân mắc bệnh đau dạ dày. Vì vậy trong cuộc sống bạn nên hạn chế những nguyên nhân để tăng cường sức khỏe cho bản thân, gia đình và xã hội.

Có thể bạn quan tâm
1. Triệu chứng đau dạ dày

Ăn gì khi mắc bệnh đau dạ dày, đau bao tử

Thực phẩm tốt cho dạ dày ?
Chắc hẳn bạn đã từng nghe ăn là thuốc và thuốc đến từ ăn uống. Thực phẩm nuôi sống cơ thể bạn, nhưng cũng có thể ảnh hưởng xấu đến sức khỏe bạn. Vì vậy việc ăn uống đặc biệt quan trọng đối với thể chất, sức khỏe và cơ địa của từng người. Đặc biệt người bị bệnh đau dạ dày càng cần phải quan tâm đến thực phẩm bạn ăn hàng ngày để những tổn thương tại dạ dày sẽ mau lành hơn. Vậy chúng ta nên ăn gì khi mắc bệnh đau dạ dày và thực phẩm nào tốt cho dạ dày nói riêng và hệ tiêu hóa nói chung? Chúng tôi sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức sử dụng thực phẩm có lợi cho dạ dày.
1. Khi mắc bệnh đau dạ dày bạn nên ăn gạo nếp, tinh bột và các loại bánh quy hoặc bánh mỳ
Là thực phẩm có tính bao bọc niêm mạc dạ dày. Thức ăn nên nghiền nát ở dạng lỏng để giảm số lần co bóp trong dạ dày. Những thức ăn này mềm, dễ tiêu hóa, lại có chất kiềm, có tác dụng làm bão hòa axít trong dạ dày.


bánh mỳ | thực phẩm tốt cho dạ dày
2. Ăn mía tốt cho dạ dày
Rất thích hợp cho người đau dạ dày vì nó có nhiều chất dinh dưỡng như đạm, canxi, khoáng, sắt, nhiều nhất là đường. Mía bổ sung dinh dưỡng cho cơ bắp, thanh nhiệt, giải khát, xóa tan mệt mỏi, trợ giúp tiêu hóa. Nước mía vị ngọt mát, tính bình, có tác dụng thanh nhiệt, giải khát, giải độc, tiêu đờm, chống nôn mửa, chữa sốt, tiểu tiện nước đỏ và rất bổ dưỡng.
đau dạ dày nên ăn mía
3. Các loại rau xanh và củ quả nên ăn để tăng cường chức năng dạ dày, có tác dụng phòng bệnh tốt
Các nhà nghiên cứu nhấn mạnh rằng các chất bổ sung dạng carotênoít không phải để thay thế các chất dinh dưỡng, vì các loại rau quả khác cũng có thể chứa các thành phần có tác dụng tăng cường hiệu quả phòng bệnh. Cà rốt, rau muống, rau dền, rau cải xoong, rau mồng tơi… vì nó bổ sung thêm các loại vitamin và muối khoáng như: axít folic, vitamin A, D, K, canxi, sắt, kẽm, magiê.
Rau xanh có lợi cho dạ dày
4. Nghệ mật ong
Nghệ mật ong Là một món hữu hiệu cho bệnh nhân vì trong nghệ có một chất tên khoa học là curcumin có khả năng làm lành vết loét dạ dày và đồng thời là chất chống ôxy hóa cực mạch có khả năng giải độc gan, phòng ngừa ung thư... rất tốt cho sức khỏe. Người bệnh nên uống trước bữa ăn là tốt nhất để mật ong phát huy tác dụng, sau khoảng 6 tháng sẽ cho kết quả tốt.
Mật ong ngoài giá trị dinh dưỡng cao còn thường được dùng làm tá dược chế thuốc viên hay các dạng thuốc khác. Theo kết quả một số công trình nghiên cứu, mật ong còn có tác dụng làm giảm acid của dịch vị, giúp độ acid dạ dày trở thành bình thường và làm hết các triệu chứng đau xót, khó chịu của bệnh loét dạ dày và ruột.
Nghệ và mật ong nếu được phối hợp với nhau theo liều lượng  là 12 gram bột nghệ trộn với 6 gram mật ong, dùng hàng ngày có thể chữa lành vết loét, bệnh sẽ thuyên giảm dần. Người bệnh có thể tự làm lấy thuốc từ nghệ và mật ong theo liều lượng trên hoặc cũng có thể sử dụng viên thuốc "Mật ong nghệ" sản xuất và đã được lưu hành rộng rãi trên thị trường.
nghệ mật dùng để chữa bệnh đạ dạy dày
 5. Chuối xanh
Chuối xanh: chứa các hoạt chất có tác dụng kích thích sự phát triển của những tế bào màng nhầy thành trong dạ dày để chống loét hoặc hàn gắn vết thương. Vì thế, chuối xanh được xem như liệu pháp hữu hiệu trong việc điều trị căn bệnh này dưới hình thức dùng để làm rau trộn trong các bữa ăn.
6.  Sữa, trứng
Sữa, trứng: là hai thực phẩm tốt cho dạ dày, vừa giàu chất dinh dưỡng vừa trung hòa lượng a xít.

Như vậy nếu bạn đang bị đau dạ dày và đang dùng thuốc trị bệnh đau dạ dày thì việc kết hợp với chế độ ăn uống hợp lý và chọn những thực phẩm có lợi cho dạ dày thì dạ dày của bạn nhanh chóng hồi phục. Chúc bạn có sức khỏe tốt và luôn giữ chế độ ăn hợp lý.

Bạn nên xem thêm:

Những thực phẩm cần tránh khi bị bệnh đau dạ dày, đau bao tử

Dạ dày là nơi nhận thức ăn đầu tiên ngay sau khi chúng ta nhai trong khoang miệng. Chính vì vậy những người mắc bệnh đau dạ dày cần phải lưu ý khi chúng ta sử dụng những thực phẩm có tác dụng không tốt đối với dạ dày. Có những thực phẩm có lợi đối với dạ dày, nhưng cũng có những thực phẩm sẽ làm bệnh đau dạ dày thêm trầm trọng hơn. Sau đây là một số thực phẩm bạn cần tránh hoặc hạn chế sử dụng khi bị bệnh đau dạ dày.
1. Các loại chất có cồn, nước uống có gas
Các loại rượu hoặc các nước uống có gas nên hạn chế sử dụng khi bạn mắc bệnh đau dạ dày. Thức uống này rất không có lợi đối với dạ dày. Khi bạn sử dụng những nước uống này sẽ làm cho dạ dày của bạn bị kích thích và sẽ gây đau hoặc bụng bi đầy chướng. Khi bạn quá lạm dụng rượu có nguy cơ đau dạ dày rất cao hoặc có thể gây chảy máu dạ dày.
2. Một số thực phẩm khác bạn nên tránh hoặc ăn với số lượng vừa phải phù hợp với cơ địa của dạ dày nếu bị kích thích thì bạn nên ngừng sử dụng
- Các loại rau như bắp cải, súp lơ, bông cải xanh, cải Brussels
- Trái cây như táo, dưa hấu cũng không tốt cho dạ dày.
- Cả hai loại hạt tiêu đỏ và hạt tiêu đen gây kích ứng trong ruột. Vì vậy, bạn nên tránh xa chúng.
- Gia vị thực phẩm và thực phẩm chiên thường ảnh hưởng xấu đến sức khỏe tiêu hóa và nên được bỏ qua để làm cho dạ dày tốt hơn.
- Trái cây có múi, các loại thực phẩm có hàm lượng chất béo cao như hành, cà phê, sô cô la và rượu cần tuyệt đối không ăn tránh tình trạng đau bụng dưới. Điều này là bởi vì, tất cả các chất này có xu hướng làm thư giãn các cơ bắp phía trên của dạ dày, và có thể làm cho cơn đau trầm trọng thêm.
benh dau da day | cafe


Ngoài ra, các loại thức ăn có độ acid cao như cà muối, dưa chua, giấm, mẻ… hoặc trái cây vị chua như cam, xoài xanh, ổi… cũng cần tránh. Chưa cần có các loại acid từ ngoài đưa vào này, bao tử bạn cũng đã “trầy trụa” tơi tả rồi.

Một số loại thức ăn có vẻ “lành”, nhưng cũng khiến người đau dạ dày phải nhăn mặt, đơn giản vì nó tạo hơi và khiến dạ dày đau hơn, ấy là chưa kể người bệnh sẽ liên tục bị ợ chua, khó chịu. Đó là các loại đậu đỗ, hoặc hành sống, tiêu tỏi…
benh da da day | hat tieu


Một thứ tưởng chừng như không liên quan gì đến dạ dày nhưng vẫn cần tránh, đó là thuốc lá. Thuốc lá khiến các vết lở loét có khuynh hướng sâu hơn và khó lành. Các “vết thương” trong dạ dày đương nhiên cũng không tránh khỏi quy luật này. Các ông cũng cần “xa lánh” các loại thực phẩm làm hư hại niêm mạc dạ dày, như bia rượu. Điều này đồng nghĩa với các loại thức ăn cay khác như ớt, gừng, sả… cũng là món “kỵ” đối với người đau dạ dày.

Cách tốt nhất là tự rút ra những gì tốt và dễ chịu cho bạn nhất, nếu lỡ dạ dày bị đau.

“Chỉ cần theo một số nguyên tắc, tránh để dạ dày phải làm việc quá sức hay tăng tiết acid nhiều là bạn sẽ “chung sống với lũ” một cách hiền hòa, an lành”

Như trên đây chúng tôi giới thiệu cho các bạn một số loại thực phẩm bên nên tránh hoặc hạn chế khi bị bệnh đau dạ dày. Nhưng tùy theo cơ địa của từng người các bạn cũng tự rút ra những thực phẩm nào tốt cho bạn nhất và những thực phẩm gây đau dạ dày thì bạn nên tránh.

Chúc bạn luôn giữ được sức khỏe tốt !

Tác dụng của nghệ đen trong chữa bệnh đau dạ dày

Nghệ đen là một cây thuốc được dân ta trồng rất nhiều trong vườn. Công dụng của nghệ đen trong chữa bệnh đau dạ dày cũng được dân ta phát hiện từ rất sớm. Trong việc điều trị bệnh đau dạ dày dân ta thường hay dùng bột nghệ đen để tuống hoăc dùng nghệ đen và mật ong với tỷ lệ thích hợp hòa với nhau thành viên rồi uống.
tác dụng của nghệ đen
Theo y học cổ truyền, nghệ đen là tên gọi của vị thuốc "nga truật", thuộc họ gừng (Zingiberaceae). Hiện nay, khoa học hiện đại đã có nhiều nghiên cứu về thành phần hóa học của nghệ đen; gồm: tinh bột 82,6%, tinh dầu 1 - 1,5%, khá nhiều chất tương tự có trong thành phần của nghệ vàng và một số khoáng vi lượng.
Trong y học nghệ đen có vị cay, đắng, tính ôn, không đọc, đi vào kinh can, công dụng của nghệ đen phá huyết, thông kinh, hành khí, điêu tích, hóa thực. Thường dùng để chữa các chứng tích huyết, bế kinh, nhiều huyết khối, ăn không tiêu, đầy hơi. Nghệ đen còn giúp tăng cường sự bài tiết mật, tăng trương lực ống tiêu hóa, kích thích tiêu hóa, kháng khuẩn. Thuốc làm từ nghệ đen có tên là nga truật.
Dưới đây là một số bài thuốc thông dụng có sử dụng nghệ đen.

Bài 1: Nghệ đen hoàn: Nghệ đen 160g, cốc nha 20g, khiên ngưu (sao) 40g, hạt cau 40g, đăng tâm (bấc lùng) 16g, nam mộc hương 16g, thanh bì 20g, thanh mộc hương 20g; củ gấu 160g, tam lăng 160g, đinh hương 16g. Tất cả các vị tán thành bột mịn, hoàn thành viên. Liều dùng: Ngày uống 8 đến 12g với nước sắc gừng (nướng chín).

Bài 2: Chữa chứng huyết ứ, hành kinh không thông, có nhiều huyết khối; bế kinh, máu ra kéo dài, đen, đông thành khối nhỏ. Người bệnh thường kèm theo đau bụng trước khi thấy kinh.
Nghệ đen và ích mẫu, lượng bằng nhau 15g. Sắc uống ngày một thang.

Bài 3: Chữa chứng nôn ở trẻ đang bú: Nghệ đen 4g, muối ăn 3 hạt, đun với sữa cho sôi chừng 5 phút, hòa tan tý chút ngưu hoàng (lượng bằng hạt gạo). Cách dùng: Chia uống nhiều lần trong ngày.

Bài 4: Chữa cam tích, trẻ biếng ăn, suy dinh dưỡng, đại tiện phân thối khẳn: Nghệ đen 6g, hạt muồng trâu 4g. Sắc uống ngày 1 thang.
Tác dụng: Chữa chứng ăn kém, chậm tiêu, đầy hơi, mệt mỏi, lạnh bụng, đại tiện phân sống, nấm mạn tính đường ruột.

Bài 5: Nghệ đen tán: Nghệ đen, bạch chỉ, hồi hương, cam thảo, đương quy, thục địa, bạch thược, xuyên khung. Lượng các vị bằng nhau (đều 40g). Tất cả các vị tán bột, hoàn thành viên. Liều dùng: uống 8 đến 12g.
Tác dụng: Bổ khí, dưỡng huyết, trị nhiều bệnh về khí huyết.

Xem thêm:

Tác dụng của mật ong trong điều trị bênh đau dạ dày

Hầu hết chúng ta đã từng sử dụng mật ong hoặc được biết những tác dụng của mật ong đối với sức khỏe cong người. Mật ong, mà đặc biệt là mật ong rừng hoặc sữa ong chúa có tác dụng rất tốt trong việc bồi bổ sức khỏe. Hiện nay mật ong không chỉ được lấy ở thiên nhiên mà nhiều hộ gia đình đã thực hiện nuôi ong theo quy mô công nghiệp để lấy mật ong. Dù là mật ong lấy theo con đường nào cũng đều có tác dụng riêng biệt. Sau đây chúng tôi xin giới thiệu một số công dụng của mật ong
tác dụng của mật ong | mật ong rừng |sữa ong chúa
1. Tác dụng của mật ong trong chữa các bệnh về dạ dày
- Nghệ đen mật ong: xem chi tiết tại bài viết tác dụng của nghệ đen trong chữa bệnh đau dạ dày
- Nghệ vàng mật ong: xem chi tiết tại bài viết chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ vàng
- Chữa viêm loét dạ dày: Mật ong 1 chén cho hấp cách thủy rồi uống vào trước bữa ăn. Uống ngày 3 lần liền trong 1 tháng chỗ viêm loét dần biến mất.
nghệ vàng | đau dạ dày | đau bao tử
Một số bài thuốc khác
- Các bệnh về tim mạch: Hòa 3 thìa mật ong với nước ấm, uống vào trước bữa ăn. Ngày uống 2-3 lần.
- Phế hư ho lâu không khỏi: Dùng mật ong 15g, bột xuyên bối mẫu 2g. Lấy nước đun sôi để nguội hòa ra uống, mỗi ngày uống 2 lần. Hoặc lấy một quả lê to, khoét bỏ lõi, rồi cho 30g mật ong vào trong quả lê hấp chín ăn.
- Chữa ruột nóng táo bón: Mật ong 30-60g, lấy nước đun sôi để nguội hòa ra uống, mỗi ngày uống 2-3 lần.
Hoặc lấy mật ong 60g, dầu thơm 30g (thay bằng sữa bò tươi 250ml cũng được), đun sôi uống vào bổi sáng, tối khi bụng đói.
2. Công dụng của mật ong trong bồi bổ sức khỏe
- Sữa ong chúa uống mỗi ngày chừng 10 giọt có tác dụng duy trì sự cương cứng của dương vật. Với phụ nữ, sữa ong chúa là chất chống oxy hóa da, giữ mãi tuổi thanh xuân. Phụ nữ có thể uống sữa ong chúa ngày 2 lần, mỗi lần 1 muỗng cà phê.
- Sữa ong chúa pha 2 phần nước, một phần sữa ong chúa thoa lên da mỗi tối bạn sẽ có làn da mịn màng hơn tất cả các loại kem dưỡng da hiện có trên thị trường. Phấn hoa do ong mang về (bám ở thân ong) chứa nhiều vitamin, acid amine thiên nhiên được dùng chung với mật ong, sữa ong chúa làm thuốc bổ. Bạn mua ở công ty ong mật về uống ngày 3 lần, mỗi lần 1-2 muỗng cà phê. Món này dùng cho người già, trẻ em, phụ nữ mang thai, cho con bú đều tốt. Công ty ong mật có kẹo sữa ong chúa làm thuốc bổ tỳ vị cho trẻ em, kích thích sự ngon miệng, dùng cho trẻ biếng ăn rất tiện lợi.
3. Công dụng của mật ong trong việc giảm cân
- Mật ong cũng tốt cho những ai muốn giảm cân. Nước chanh hòa với mật ong khi được dùng vào buổi sáng thì rất tốt trong việc tăng tỷ lệ trao đổi chất
giảm cân với mật ong chanh

4. Công dụng của mật ong trong làm đẹp
- Nếu bạn sở hữu một làn da thường thì mặt nạ mật ong và bột mì là thích hợp nhất, mặt nạ này có thể giúp bạn ngăn ngừa các vết nhăn, làm da bạn trở lên mịn màng.

Cách làm: 100g bột mì, 40g mật ong và 1 lòng trắng trứng đánh bông, trộn kỹ các nguyên liệu với nhau. Đắp lên mặt và rửa sạch sau 15 phút.
làm đẹp với mật ong
- Đối với da khô thì mật ong với sữa sẽ bổ sung độ ẩm cho da và làm sáng da.

Bạn lấy 1 thìa cà phê mật ong, 2 thìa sữa, trộn đều và đắp lên mặt và cổ 20 phút, sau đó rửa sạch với sữa rửa mặt.
- Bạn có một làn da nhờn: Hãy thử mặt nạ từ mật ong và táo nhé!

Cách làm như sau: nghiền nhuyễn 1 quả táo, trộn với 1 lòng trắng trứng đã đánh bông và 1 thìa cà phê mật ong và đắp lên mặt 20 phút. Mặt nạ này sẽ giúp thu nhỏ lỗ chân lông, làm da bớt nhờn và mịn màng hơn, đồng thời cung cấp các vitamin và dưỡng ẩm cho da.

- Da nhạy cảm: Mặt nạ từ mật ong và dâu tây sẽ rất nhẹ nhàng và phù hợp với bạn. Mặt nạ này không gây kích ứng trên da, giúp da bớt mẩn đỏ.

Bạn làm nhuyễn vài quả dâu tây, 1 thìa cà phê mật ong, 2 thìa sữa, trộn kỹ. Đắp lên mặt và rửa lại bằng nước lạnh sau 10-15 phút.

- Để bạn có một làn da tươi trẻ hãy trộn 1/2 thìa mật ong, với khoảng 20 giọt nước cốt chanh và lòng trắng trứng. Đánh bông sau đó đắp lên mặt, để khoảng 15 phút sau đó rửa sạch với sữa rửa mặt. Lưu ý rằng với phương pháp này vì có nước cốt chanh nên bạn chỉ nên áp dụng 2 lần mỗi tháng.

- Ngoài ra mật ong còn giúp bạn dưỡng tóc:

Bạn lấy 125ml mật ong và 60ml dầu oliu. Sau đó trộn đều mật ong và dầu oliu với nhau. Thoa đều lên tóc để khoảng 30 phút sau, xả sạch rồi gội lại bằng dầu gội.

Xem thêm:
 
Tag: tác dụng của mật ong, mật ong rừng, sữa ong chúa, giảm cân với mật ong chanh, mật ong bồi bổ sức khỏe.


Tam thất chữa đau dạ dày

Tam thất - một vị thuốc quý được nhân dân ta sử dụng trong việc bồi bổ sức khỏe. Việc sử dụng tam thất phổ biến nhất trong nhân dân ta đó là dùng tam thất để hầm gà cho người bệnh hoặc mới ốm dậy để hồi phục sức khỏe. Ngoài ra tam thất còn được sử dụng theo nhiều các khác nhau: nghiền bột tam thất uống, hoặc tam thất mật ong.Củ tam thất vị ngọt, hơi đắng, có tác dụng trong điều trị các bệnh ho ra máu, rong kinh kinh, rong huyết, đau dạ dày... Sau đây tôi hướng dẫn các bạn từ một kinh nghiệm thực tế  trong gia đình đã có người sử dụng tam thất chữa khỏi bệnh đau dạ dày ở giai đoạn có khối u trong dạ dày và bênh viện trả về.
Công thức:
- Tam thất 2 củ
- Gạo nếp 1 nắm tay
- Xương lợn
Cách dùng: Tam thất thái mỏng, gạo nếp vo sạch, xương lợn rửa sạch. Tất cả cho vào nồi nấu cháo, nấu nhừ dùng ăn sáng và tối (sử dụng ăn buổi sáng thay ăn sáng và ăn tối )
tam that |dau day day
Ngoài ra chúng tôi xin giới thiệu tới bạn một số công dụng khác của tam thất

1. Tác dụng của nụ tam thất
nu tam that

- Tác dụng chữa cholesterol (chữa mỡ máu / chữa máu nhiễm mỡ): giảm cholesterol toàn phần, ngăn ngừa xơ vữa mạch máu, giúp tăng cường tuần hoàn máu.

- Tác dụng thanh nhiệt: hoa tam thất có tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt).

- Tác dụng bình can: điều hòa chức năng của tạng can

- Tác dụng: bổ huyết (chống thiếu máu), cầm máu, giảm đau, tiêu ứ huyết,

- Tác dụng: chốm viêm tấy, giảm đau, chữa trường hợp viêm động mạch vành, đau nhói vùng ngực, chấn thương sưng tấy đau nhức, viêm khớp xương đau loét dạ dày tá tràng, trước và sau phẫu thuật để chống nhiễm khuẩn và chóng lành vết thương,

- Tác dụng tốt cho hệ thần kinh: an thần, trấn tĩnh, dễ ngủ và ngủ sâu giấc (chữa các chứng mất  ngủ, ngủ hay mơ và nghiến răng).

- Tác dụng chữa cao huyết áp: hoa tam thất có tác dụng giáng áp( hạ huyết áp).

- Tác dụng đối với bệnh tim mạch, não: phòng ngừa các biến chứng tim mạch, tai biến mạch máu não, tai biến não, chữa những người kém trí nhớ, ngăn ngừa chứng lú lẫn ở người già.

- Tác dụng tăng lực: giảm căng thẳng mệt mỏi, giúp tăng lực mạnh, tăng khả năng làm việc, rất tốt cho người ăn uống kém, lao động quá sức, hay ra mồ hôi trộm.

- Tác dụng ngăn ngừa, phòng chống bệnh: kích thích hệ miễn dịch, ức chế vi khuẩn và siêu vi khuẩn, tăng sức đề kháng giúp cơ thể phòng chống bệnh tật về lâu dài, sử dụng thường xuyên sẽ nâng cao tuổi thọ.

- Tác dụng chữa bệnh ung thư : ngăn ngừa, phòng chống bệnh ung thư, tác dụng ức chế sự hình thành và phát triển của khối u.

- Tác dụng chữa các bệnh do thiếu máu lên não: do tăng cường máu lên não chữa các chứng bệnh đâu đầu, hoa mắt, chóng mặt, choáng.

- Tác dụng chữa nhĩ minh, nhĩ lung: chữa các chứng bệnh tai ù, tai điếc.

- Tác dụng chữa bệnh gan: rất tốt cho tế bào gan, tăng cường chức năng giải độc gan, hạ men gan; điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên , rất tốt với người gan nhiễm mỡ.

- Tác dụng chữa tiểu đường: hạ đường huyết, giúp bệnh nhân tiểu đường mạnh khỏe và giảm các biến chứng do bệnh tiểu đường gây ra.

- Tác dụng làm đẹp, giảm béo: chống lão hóa, điều chỉnh rối loạn chuyển hóa mỡ nên làm giảm béo tốt, nhất là béo bụng, béo đùi; tác dụng thanh nhiệt (làm mát, giải nhiệt), giải độc gan tốt lên hỗ trợ chữa và phòng chống mụn, nám da, giúp cho làn da sáng đẹp.

Tác dụng lợi sữa cho phụ nữa sau sinh

Cách dùng:

Sử dụng mỗi ngày 2 - 3g, pha vào nước sôi uống như trà đến khi hết vị ngọt đắng mới thôi. Nụ tam thất rất tốt vừa chữa bệnh và nâng cao thể trạng.

2. Củ tam thất
cu tam that | dau bao tu

Xin giới thiệu một số bài thuốc đơn giản theo kinh nghiệm hay theo y văn cổ thường dùng có Tam thất. Bạn hãy tự chọn bài thuốc nào phù hợp với mình để sử dụng (những bài thuốc này chỉ phù hợp với bệnh vừa và nhẹ).
* Chữa nôn ra máu: Gà 1 con làm sạch bỏ lòng
Tam thất bột 5g
Nước ngó sen: cốc (200ml)
Rượu lâu năm: nửa chén (15ml)
Hầm cách thuỷ để ăn, cách ngày ăn 1 lần, đến khi khỏi
*Chữa ho ra máu, chảy máu cam, đi ngoài, đi tiểu ra máu
Đá hoa: 12g (nung)
Tam thất: 10g
Than tóc rối tồn tính: 4g
Tán bột chia làm 2 lần uống với nước chín sẽ khỏi.
* Đi tiểu ra máu:
Tam thất bột: 4g
Nước sắc Cỏ bấc đèn và Gừng tươi: vừa đủ (200ml)
Uống ngày 2 lần tới khi ngừng.
* Xuất huyết đại tràng: Tam thất bột: 8g
Rượu trắng nhẹ  20 độ vừa đủ trộn với bột .
Uống ngày 2 lần với Tứ vật thang (Thục địa chế rượu: 10g, Bạch thược: 10g, Đương quy tẩm rượu sao: 10g, Xuyên thang: 10g)
Uống vài ba lần sẽ khỏi
* Loét hành tá tràng và dạ dày:  
Tam thất bột: 12g
Bạch cập: 9g
Mai mực: 3g
Nghiền bột mịn, ngày uống 3 lần, mỗi lần 3g uống từ 15-21 ngày.
* Lỵ ra máu:
Bột Tam thất: 12g
Nước gạo nếp vừa đủ.
Uống từ 2-3 ngày.
* Xích bạch đới:
Bột Tam thất 5g uống với 15ml rượu nóng.
* Đau bụng  kinh:
Bột Tam thất: 5g. Uống trước khi hành kinh 3 ngày cho tới khi có kinh, nếu hết đau thì ngừng.
* Sau khi đẻ máu ra nhiều: Bột Tam thất 6g hoà với nước cháo uống hàng ngày.
* Bệnh mạch vành: phòng và chữa.
- Bột Tam thất 3g ngày uống 5 lần liên tục tới khỏi.
- Bột Nhân sâm và bột Tam thất: mỗi thứ 1.5g, uống ngày 2 lần liên tục tới khỏi
- Bột Tam thất: 1,5g
Bột Ngọc trai: 0,3g
Bột Xuyên bối mẫu: 3g.
Uống ngày 2 lần, liên tục tới khỏi.
* Đau tức ngực:
Bột Tam thất: 8g
Uống với 15ml rượu nóng. uống hàng ngày, lâu dài
* Thấp tim:
Bột Tam thất: 1g, uống ngày 2-3 lần; làm chậm quá trình phát triển của bệnh.
* Vết thương phần mềm bầm tím:
Bột Tam thất một ít.
Dấm vừa đủ
Trộn đều đắp lên vết thương.
Nếu vết thương bị loét thì rắc thẳng bột Tam thất lên sẽ lành.
* Bị ngã hoặc đánh mà vết thương bầm tím lâu không hết:
Tam thất uống 5g, nhai nát đắp lên.
* Bị đánh hoặc ngã có vết thương kín trong nội tạng.
Bột Tam thất: 15g
Cua sống: 1 con.
Làm sạch cua, giã nát, trộn đều, uống với rượu nóng. Cứ 2 ngày/lần tới khi hết đau.
* Nam giới bị viêm tiền liệt tuyến:
Tam thất sống: 3g. Nhai rồi nuốt hàng ngày vào sáng sớm.
* Đau mắt đỏ lâu ngày không khỏi:
Mài Tam thất với nước rồi bôi xung quanh mí mắt (bôi ngoài).
* Sưng đau không rõ nguyên nhân: Hoà bột Tam thất với dấm, đắp ngày 2 lần.
* Mụn nhọt các loại:
Nhũ hương, Tam thất, Mộc dược, Huyết kiệt, Hài nhi trà, mỗi thứ 8g
Bằng phiến: 4g.
Xạ hương: 0,8g.
Nếu xưng đỏ da: gia bột Hoàng liên 4g
Nếu loét :  gia  bột Khinh phấn: 4g
Mụn nước chảy: gia bột Long cốt nung 4 g.
Mụn lâu không liền miệng: gia bột Ngọc trai: 4g, bột Mai cua cả gạch: 8g
Nếu mụn đang sưng: trộn  với Dấm mà đắp
Nếu mụn đã vỡ mủ: rắc bột khô
Viêm tĩnh mạch nông: Uống bột Tam thất 2 lần/ngày, mỗi lần 2g


Chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ vàng

Nghệ vàng là cây rất phổ biến và được trồng nhiều tại các vùng đồng bằng. Nghệ vàng được người dân sử dụng trong rất nhiều việc trong đó có sử dụng nghệ vàng làm thuốc chữa bệnh đau dạ dày. Công thức phổ biến chữa bệnh đau dạ dày bằng nghệ vàng mà dân ta hay sử dụng đó là: bột nghệ tán mịn hòa nước uống hoặc bột nghệ trộn mật ong uống hàng ngày.
nghệ vàng | đau dạ dày | đau bao tử 
Củ nghệ vàng còn có các tên gọi như khương hoàng, uất kim... Theo y học cổ truyền, khương hoàng (thân rễ củ nghệ) vị cay, đắng, tính bình tâm, can, tỳ, có tác dụng hành khí, hoạt huyết, làm tan máu ứ và giảm đau, bụng trướng đầy, cánh tay đau, bế kinh, sau đẻ đau bụng do ứ trệ, vấp ngã, chấn thương, ung thũng...
Nghệ vàng có hoạt tính chống viêm cấp tính và viêm mạn tính trong các mô hình gây phù bàn chân và gây u hạt thực nghiệm trên chuột cống trắng, đồng thời có tác dụng gây thu teo tuyến ức chuột cống đực non. Đó là những tác dụng điển hình của thuốc chống viêm. Tinh dầu nghệ có hoạt tính chống viêm khớp thực nghiệm. Curcumin và các dẫn chất là những hoạt chất của nghệ. Cơ chế chống viêm có thể do tác dụng loại trừ các gốc tự do có vai trò quan trọng trong quá trình viêm.
Sau đây là một số bài thuốc từ nghệ vàng sử dụng để chữa bệnh đau dạ dày
1. Trị viêm loét dạ dày | viêm hành tá tràng bằng nghệ vàng mật ong
Công thức:
- Mật ong tốt: từ 1-2 lít
- Bột nghệ vàng 500g
Sử dụng:
Trước 3 bữa ăn, lấy 1 cái cốc sạch cho vào 150 ml nước sôi để nguôi. Cho 3 muỗng cà phê (15g) bột thuốc và 1 thìa cà phê mật ong (10 cc) khuấy cho thuốc tan đều.
Sau khi ăn xong thì uống cốc thuốc này, trước khi uống nước. Uống 1 ngày 3 lần sau 3 bữa ăn. Sáng – trưa – tối.
2. Chữa viêm loét dạ dày tá tràng, đau vùng dạ dày, ợ hơi, ợ chua
Công thức:
Nghệ 10g, trần bì 12g, khổ sâm 12g, hương phụ 10g, bồ công anh 10g, ngải cứu 8g
Sử dụng:
Dùng dạng thuốc bột. Ngày uống 10-20g, chia 2 lần.
3. Chữa bệnh đau dạ dày, đau bao tử, viêm loét dạ dày hành tác tràng
Công thức:
Nghệ 12g, đỗ đen sao 20g, sâm bố chính 12g, hoài sơn 12g, thổ phục linh 10g, trần bì 10g, mật ong 10g.
Sử dụng:
Dạng thuốc hoàn, ngày uống 10-20g.
4. Một số bài thuốc khác sử dụng nghệ vàng ngoài chữa bệnh đau dạ dày
Chữa viêm gan virus cấp tính
Nghệ 12g, nhân trần, bồ công anh, rễ cỏ tranh, mỗi vị 40g, chi tử 16g, đại hoàng sao 12g, hoàng liên 8g. Sắc uống ngày một thang.
Chữa viêm gan, suy gan, vàng da
Nghệ 5g, bồ bồ 10g, dành dành 5g, râu ngô 5g. Uống ngày một thang, bào chế thành dạng siro hoặc cốm.
Nghệ 2g, rau má 4g, núc nác 3g, nhân trần hoặc bồ bồ 3g, sài hồ nam (lức), dành dánh, nhọ nồi, hậu phác nam (vối rừng), mỗi vị 2g.
Nghệ, dành dành, hậu phác được tán bột mịn, các vị khác nấu cao nước đặc, làm hoàn. Ngày uống 10g.
Chữa thổ huyết, chảy máu cam
Nghệ tán nhỏ, ngày uống 4-6g, chiêu với nước.
Chữa sỏi mật, làm mòn sỏi
Kim tiền thảo 40g, nghệ, vân mộc hương, nhân trần, chỉ xác, đại hoàng, mỗi vị 12g. Sắc uống ngày 1 thang.
Phòng và chữa tích huyết tử cung sau khi sinh
Nghệ 1 củ, nướng nhai ăn, hoặc giã nát nấu xôi nếp ăn.
Chữa đau kinh
Nghệ 12g, ích mẫu 20g, sinh địa 16g, huyền sâm 16g, địa cốt bì 12g, đào nhân, hương phụ, thanh bì, mỗi vị 8g. Sắc uống trong ngày.
Nghệ 8g, ích mẫu 16g, đào nhân, xuyên khung, ngưu tất, hương phụ, mỗi vị 8g. Sắc uống trong ngày.
Cao dán nhọt
Nghệ 60g, củ ráy 80g, dầu vừng 80g, nhựa thông 40g, sáp ong 40g. Củ ráy gọt sạch vỏ, cùng giã với nghệ cho thật nhỏ, cho vào nấu nhừ với nhựa thông, dầu vừng và sáp ong. Lọc, để nguội, phết lên giấy bản, dán vào mụn nhọt.

Xem thêm:

 

CHỮA ĐAU DẠ DÀY © 2012 | Designed by Cheap Hair Accessories

Thanks to: Sovast Extensions Wholesale, Sovast Accessories Wholesale and Sovast Hair